Thủ tục làm giấy khai sinh

Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con

Khi sinh con, bạn cần làm giấy khai sinh cho con. Vậy làm giấy khai sinh ở đâu? thủ tục làm giấy khai sinh như thế nào? làm giấy khai sinh cần gì? làm giấy khai sinh muộn có bị phạt không? mất có làm lại được không, xin cấp ở đâu? tất cả những câu hỏi này sẽ được thám tử tư Tận Tâm trả lời trong bài viết này.

Làm giấy khai sinh ở đâu?

Làm giấy khai sinh tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

Làm giấy khai sinh mất bao lâu?

– Thông thường là 05 ngày làm việc.

– Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).

thu tuc lam giay khai sinh

Các bước thủ tục làm giấy khai sinh cho con

Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Nộp bản chính Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi); văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ).

– Người đi đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh về nhân thân; giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn); sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ).

– Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

mau to khai dang ky khai sinh

Tải mẫu tờ khai đăng ký khai sinh

Bước 2: Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ (áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân VN cư trú trong nước).

Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa bàn.

–  Nếu người cha hoặc mẹ đăng ký thường trú ở một nơi nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định ở nơi khác (nơi đăng ký tạm trú), thì UBND cấp xã, nơi đó cũng có quyền đăng ký khai sinh cho trẻ.

– Nếu cha, mẹ không có HKTT thì UBND cấp xã nơi cha, mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ.

– Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.

– Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam (VN) còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha và mẹ là công dân VN định cư ở nước ngoài… thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

– Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

 – Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

 – Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc.

Một số câu hỏi về làm giấy khai sinh

Mất giấy khai sinh làm lại như thế nào?

Khi mất giấy khai sinh bị mất, bạn phải đi xin cấp lại giấy khai sinh.

Thủ tục làm giấy khai sinh bị mất

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

– Tờ khai theo mẫu quy định;

– Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

– Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm một trong các loại sau:

– Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);

– Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam;

– Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;…

Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh

– Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

– Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

– Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

Chi phí xin cấp lại giấy khai sinh

Lệ phí đăng ký lại khai sinh là 5.000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện.

Làm giấy khai sinh muộn có bị phạt không?

Điều 27 Nghị định số 110/2013/NĐ – CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh như sau:

“Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

Như vậy, căn cứ quy định trên đây, việc bạn đăng kí khai sinh quá hạn cho con chỉ bị phạt cảnh cáo, không bị phạt tiền. Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn được thực hiện tương tự như thủ tục đăng ký khai sinh đúng hạn quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014.

Giấy khai sinh bản sao có công chứng được không?

Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bản sao có 2 loại, bản sao Giấy khai sinh cũng vậy, cụ thể:

Bản sao Giấy khai sinh từ sổ gốc là bản sao được cấp từ sổ gốc, do cơ quan đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao, có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.

– Bản sao Giấy khai sinh có chứng thực là bản sao do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

Như vậy, giấy khai sinh bản sao được công chứng

Bản sao Giấy khai sinh có thời hạn bao lâu?

Bản sao Giấy khai sinh không có thời hạn sử dụng.

Trên đây, chúng tôi đã trả lời mọi thắc mắc về giấy khai sinh. Nếu bạn cần tư vấn hãy đặt câu hỏi bên dưới để chúng tôi giải đáp nhé.

Bình luận cho bài viết (14)

  1. theo quy định mất bản chính giấy khai sinh thì cần cụ thể có những loại giấy tờ nào để, đảm bảo trong việc được đăng ký lại giấy khai sinh..

    Trả lời

    23 Tháng Mười, 2019

    • Cần những giấy tờ sau bạn nhé:

      – Tờ khai theo mẫu quy định;

      – Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

      – Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

      Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm một trong các loại sau:

      – Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);

      – Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam;

      – Giấy Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;…

      Trả lời

      24 Tháng Mười, 2019

  2. E và chồg e cuoi đc gần 2năm nhug đuổi e đi hoài rồi nhậu zo con ra nhà e quậy nữa rồi còn nói kêu e ở ngoài mẹ em còn con e đòi bắt về nuôi nữacon e moi 6thag nhưg h e mún đơn phươg ra tòa giấy tờ e chỉ có giấy khai sinh bản sao vs giấy cmnd của e à còn toàn bộ giấy khác e không có nhưg e kêu họ đưa thì k chịu ak nhất quyết đòi bắt con e ak z e phải làm sao

    Trả lời

    27 Tháng Mười, 2019

    • Chào bạn! bạn xin công chứng bản sao là được mà bạn

      Trả lời

      28 Tháng Mười, 2019

  3. Dạ cho e hỏi hiện tại e và vợ e ko có đăng kí kết hôn như đã ko còn sinh sống với nhau nữa .sinh được đứa bé như e nuôi từ nhỏ như vợ e lại đăng kí khai sinh bên vợ rồi và hiện tại ko còn sinh sống tại địa phương nữa .z e phải làm gì mới đăng kí khai sinh cho con e được ạ .nhờ a hướng dẫn

    Trả lời

    29 Tháng Mười, 2019

  4. Khi bố và mẹ chưa có đăng ký kết hôn thì có làm được giấy khai sinh cho con không

    Trả lời

    2 Tháng Mười Một, 2019

    • Chào bạn! vẫn làm được bạn nhé

      Trả lời

      2 Tháng Mười Một, 2019

  5. Khi làm giấy khai sinh cho con thì sẽ giữ lại giấy chứng sinh hay là trả lại sau khi làm xong ạ

    Trả lời

    6 Tháng Mười Một, 2019

    • Được giữ lại bạn nhé

      Trả lời

      6 Tháng Mười Một, 2019

    • E lỡ ép plastic giấy khai sinh bản chính của con thì có ảnh hưởng đến việc làm thủ tục sau này ko ạ

      Trả lời

      6 Tháng Mười Một, 2019

  6. E lỡ ép plastic giấy khai sinh bản chính của con thì có ảnh hưởng đến việc làm thủ tục sau này ko ạ

    Trả lời

    7 Tháng Mười Một, 2019

    • Không bạn nhé

      Trả lời

      7 Tháng Mười Một, 2019

  7. Em là mẹ đơn thân, e muốn hỏi nếu không có Hộ khẩu có thể làm giấy khai sinh cho con không ạ?

    Trả lời

    7 Tháng Mười Một, 2019

    • Phải có sổ hộ khẩu thì mới khai sinh được bạn nhé

      Trả lời

      7 Tháng Mười Một, 2019